NHÔM SHALUMI ĐẠT TIÊU CHUẨN QUỐC GIA VÀ TIÊU CHUẨN QUỐC TẾ. MỌI SỰ CHUẨN BỊ VỚI MỤC TIÊU NHÔM SHALUMI VƯƠN TẦM KHU VỰC.
Nhôm là vật liệu được ứng dụng phổ biến trong đời sống nhờ sự ứng dụng cao, linh hoạt và chi phí đầu tư tối ưu. Tuy nhiên, để nâng cao tính thẩm mỹ và độ bền của nhôm, nhiều đơn vị cung cấp nhôm đã không ngừng nâng cao tiêu chuẩn nhôm để gia tăng thế mạnh của mình. Do đó, nhu cầu tìm hiểu thêm về tiêu chuẩn nhôm được khá nhiều độc giả quan tâm. Cùng tìm hiểu về NHÔM SHALUMI đạt 4 tiêu chuẩn nhôm:
>> Tiêu chuẩn AAMA Hoa Kỳ về Nhôm Sơn tĩnh điện
>> Tiêu chuẩn RoHS được ban hành bởi Liên minh châu Âu về Nhôm Nguyên liệu
>> Tiêu chuẩn của Bộ Xây dựng Việt Nam về TCVN, QCVN và ISO cho Nhôm thanh định hình
>> Tiêu chuẩn, JIS H4100 Nhật Bản về Nhôm Hợp kim tiêu chuẩn.
1. Tiêu chuẩn AAMA của Hoa Kỳ về Nhôm sơn tĩnh điện
Tiêu chuẩn AAMA là tiêu chuẩn của Hiệp hội các nhà sản xuất kiến trúc Hoa Kỳ quy định về hiệu suất lớp phủ, chứng nhận sản phẩm và chương trình đào tạo trong lĩnh vực nhôm kính của Mỹ.
Quy định chất lượng về sản phẩm sơn tĩnh điện bao gồm: AAMA 2603, AAMA 2604, AAMA 2605. Các thông số kỹ thuật của lớp phủ AAMA áp dụng cho tất cả các mặt phủ kiến trúc hiệu suất cao. Tiêu chuẩn ứng dụng Anodized với khả năng tự thay đổi chất nền, được phân loại là lớp hoàn thiện chứ không phải lớp phủ và đi kèm với bộ thông số kỹ thuật AAMA của riêng nó.
AAMA của Hoa Kỳ là tiêu chuẩn về các lớp sơn tĩnh điện trên vật liệu nhôm
1.1. Tiêu chuẩn AAMA 2603
AAMA 2603 là cấp chứng nhận sử dụng cho các sản phẩm nội thất, không tiếp xúc với môi trường ngoài trời với lớp phủ Polyester tiêu chuẩn. Tiêu chí về chất lượng bề mặt và độ bền màu duy trì tốt trong 1-3 năm.1.2. Tiêu chuẩn AAMA 2604
AAMA 2604 là cấp chứng nhận cho sản phẩm có lớp sơn tĩnh điện đáp ứng và vượt quá thông số kỹ thuật thường được gọi là bột Polyester siêu bền. Loại sơn này thường được ứng dụng để làm cửa trước, cửa sổ, cửa ra vào và bức tường rèm thấp tầng và có khả năng chống chọi tốt với môi trường ngoài trời gấp 5 lần so với polyester tiêu chuẩn. Tiêu chí về chất lượng bề mặt và độ bền màu lên đến 10 năm.1.3. Tiêu chuẩn AAMA 2605
AAMA 2605 là cấp cao nhất với Các lớp phủ Fluoropolymer khác nhau (PVDF, FEVE) với khả năng chống chọi tuyệt vời với môi trường ngoài trời và phù hợp với các điều kiện khắc nghiệt. Những công trình có bề mặt tiếp xúc nhiều với những tác động xấu từ môi trường như tường bao bên ngoài, sân vận động,… thường được sử dụng các lớp phủ này. Tiêu chí chất lượng bề mặt và độ bền màu sơn tĩnh điện lên đến 20 năm.NHÔM SHALUMIluôn phấn đấu đạt được những tiêu chuẩn tốt nhất để có thể mang đến cho người tiêu dùng những sản phẩm cao cấp đạt tiêu chuẩn AAMA 2603, AAMA2604 và đang hoàn thiện Hệ thống dây chuyển để đạt tiêu chuẩn AAMA2605 vào cuối năm 2023.
(1).jpg)
Ảnh sưu tầm
2. Tiêu chuẩn RoHS là gì?
Tiêu chuẩn RoHS đóng vai trò rất quan trọng trong thương mại thế giới bởi không chỉ đảm bảo độ an toàn cho sức khỏe con người và môi trường mà nó còn là một trong những thước đo quan trọng đánh giá độ tin cậy của các doanh nghiệp sản xuất các sản phẩm điện và điện tử.RoHS được viết tắt từ cụm từ Restrict of Hazardous Substances, là tiêu chuẩn được ban hành bởi Liên minh châu Âu thông qua các chỉ thị, quy định về việc hạn chế sử dụng một số chất độc hại trong thiết bị điện và điện tử. Trong đó:
- RoHS là Chỉ thị 2002/95 / EC, ban hành năm 2006.
- RoHS 2 là Chỉ thị 2011/65 / EU, ban hành năm 2011.
- RoHS 3 là Chỉ thị 2015/863, ban hành năm 2015 (có hiệu lực vào năm 2019)
.jpg)
Ảnh sưu tầm
- Thông tư 30/2011/TT-BCT Thông tư quy định tạm thời về giới hạn hàm lượng cho phép của một số hóa chất độc hại trong sản phẩm điện, điện tử
- Quyết định 4693/QĐ-BCT Quyết định 4693/QĐ-BCT năm 2011 đính chính Thông tư 30/2011/TT-BCT quy định tạm thời về giới hạn hàm lượng cho phép của hóa chất độc hại trong sản phẩm điện, điện tử do Bộ trưởng Bộ Công thương ban hành
Các chất hạn chế trong tiêu chuẩn RoHS
Ban đầu chỉ thị quy định hàm lượng sử dụng của 6 chất trong các sản phẩm điện và điện tử. Sau ngày 31 tháng 3 năm 2015 Chỉ thị (EU) 2015/863 được ban hành cập nhật thêm 4 chất là DEHP, BBP, DBP và DIBP nâng tổng số các chất hạn chế trong chỉ thị RoHS lên mười chất như sau:- Chì (Pb)
- Thủy ngân (Hg)
- Cadmium (Cd)
- Crom hóa trị sáu (Cr 6+ )
- Biphenyl đa bội (PBB)
- Ether diphenyl polybrominated (PBDE)
- Bis (2-ethylhexyl) phthalate (DEHP)
- Butyl benzyl phthalate (BBP)
- Dibutyl phthalate (DBP)
- Diisobutyl phthalate (DIBP)
Phạm vi áp dụng tiêu chuẩn RoHS
Tiêu chuẩn RoHS được áp dụng cho 11 nhóm sản phẩm dưới đây:- Thiết bị gia dụng lớn
- Thiết bị gia dụng nhỏ
- Thiết bị CNTT & viễn thông (mặc dù thiết bị cơ sở hạ tầng được miễn ở một số quốc gia)
- Thiết bị tiêu dùng
- Thiết bị chiếu sáng – bao gồm bóng đèn
- Dụng cụ điện và điện tử
- Đồ chơi, giải trí và thiết bị thể thao
- Thiết bị y tế (miễn loại bỏ vào tháng 7 năm 2011)
- Các công cụ giám sát và kiểm soát (miễn trừ được gỡ bỏ vào tháng 7 năm 2011)
- Máy rút tự động
- Thiết bị bán dẫn
Lợi ích của doanh nghiệp khi đạt tiêu chuẩn RoHS
Đạt chứng nhận tiêu chuẩn RoHS là yêu cầu bắt buộc để các sản phẩm (trong danh mục phạm vi áp dụng) lưu thông tại thị trường rộng lớn EU. Việc tuân thủ các yêu cầu về hạn chế sử dụng chất độc hại theo tiêu chuẩn RoHS được giám sát bởi các cơ quan thực thi quốc gia như NMO (Văn phòng Đo lường Quốc gia). Nếu không tuân thủ, nhà sản xuất/phân phối sẽ phải chịu các hình phạt, mức phạt khác nhau giữa các quốc gia trong EU.Tiêu chuẩn RoHS và các bộ tiêu chuẩn quốc tế tương đương giúp sản phẩm của doanh nghiệp được chứng minh một cách độc lập về tính tuân thủ. Tiêu chuẩn RoHS đảm bảo cho doanh nghiệp hoàn thành nghĩa vụ pháp lý, đồng thời củng cố thêm niềm tin nơi khách hàng và đối tác kinh doanh.
3. Tiêu chuẩn của Bộ Xây dựng về Nhôm thanh định hình
Tiêu chuẩn quốc gia về nhôm và hợp kim nhôm trong gia công áp lực được áp dụng tại bộ tiêu chuẩn TCVN 12513 – 7:2018 tương đương với ISO 6362-7:2014. Bộ TCVN này do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC 79, Kim loại màu và hợp kim của kim loại màu biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.Hiện nay tại nước ta có 7 tiêu chuẩn về nhôm và hợp kim nhôm trong gia công áp lực đang được áp dụng bao gồm:
- Phần 1: TCVN 12513-1:2018 (ISO 6362-1:2012) – Điều kiện kỹ thuật cho kiểm tra và cung cấp.
- Phần 2: TCVN 12513-2:2018 (ISO 6362-2:2014) – Cơ tính.
- Phần 3: TCVN 12513-3:2018 (ISO 6362-3:2012) – Thanh hình chữ nhật ép đùn – Dung sai hình dạng và kích thước.
- Phần 4: TCVN 12513-4:2018 (ISO 6362-4:2012) – Sản phẩm định hình – Dung sai hình dạng và kích thước.
- Phần 5: TCVN 12513-5:2018 (ISO 6362-5:2012) – Thanh tròn, vuông và hình sáu cạnh – Dung sai hình dạng và kích thước.
- Phần 6: TCVN 12513-6:2018 (ISO 6362-6:2012) – Ống tròn, vuông, hình chữ nhật và hình sáu cạnh – Dung sai hình dạng và kích thước.
- Phần 7: TCVN 12513-7:2018 (ISO 6362-7:2014) – Thành phần hóa học.
Ngoài việc đạt tiêu chuẩn TCVN, NHÔM SHALUMI còn đạt Tiêu chuẩn QCVN 16:2019/BXD và ISO 9001 -2015đáp ứng sản phẩm tiêu chuẩn Quốc gia và Quốc tế trong toàn bộ quy trình sản xuất từ đùn ép nhôm đến sơn tĩnh điện, phủ phim vân gỗ và Anode,…
3.1. Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu kỹ thuật và phương pháp kiểm tra chất lượng sản phẩm thanh nhôm hợp kim định hình dùng trong xây dựng.3.2. Tiêu chuẩn nhôm thanh định hình trong xây dựng
Nhôm thanh định hình cần đáp ứng 11 tiêu chuẩn về nhôm trong quá trình sản xuất bao gồm đủ tính năng công nghệ, độ bền cơ lý, đảm bảo chống ăn mòn tốt, có khả năng xử lý được bề mặt,nhuộm màu, sơn bóng bề mặt, sơn tĩnh điện… Ngoài ra, doanh nghiệp phải đảm bảo tính lắp ghép, tính chịu lực, tính thẩm mỹ và tính kinh tế cao, phù hợp với kiến trúc hiện đại.Nhôm thanh định hình trong xây dựng cần đạt các tiêu chí sau:
3.2.1 – Tiêu chuẩn thành phần hóa học:
Các yêu cầu về thành phần hóa học hợp kim nhôm 6063, 6061, 6061, 6005
| Mác nhôm | Si | Mg | Mn | Cu | Fe | Cr | Zn | Ti | Tạp chất | Al | |
| Riêng lẻ | Tổng cộng | ||||||||||
| 6063 | 0.2,0.6 | 0.45,0.9 | ≤0.1 | ≤0.1 | ≤0.35 | ≤0.1 | ≤0.25 | ≤0.1 | ≤0.05 | ≤0.15 | Còn lại |
| 6061 | 0.4, 0.8 | 0.8, 1.2 | ≤0.15 | 0.15, 0.4 | < 0.7 | 0.04, 0.35 | ≤0.25 | ≤0.15 | < 0.05 | <0.15 | Còn lại |
| 6005 | 0.5, 0.9 | 0.4, 0.7 | ≤0.5 | ≤0.3 | ≤0.35 | ≤0.3 | ≤0.2 | ≤0.1 | < 0.05 | <0.15 | Còn lại |
| 6463 | 0.6, 0.8 | 0.6, 0.8 | ≤0.1 | ≤0.3 | ≤0.22 | ≤0.1 | ≤0.1 | ≤0.1 | < 0.05 | <0.15 | Còn lại |
| 2024 | ≤0.5 | 1.2, 1.8 | 0.3, 0.9 | 3.8, 4.9 | ≤0.5 | ≤0.1 | ≤0.25 | ≤0.15 | < 0.05 | <0.15 | Còn lại |
3.2.2 – Tiêu chuẩn cơ lý:
Các yêu cầu về tính chất cơ lý được quy định rõ ràng trong tiêu chuẩn TCXDVN 330: 2003.
Bảng yêu cầu về tính chất cơ lý
| TT | Tên chỉ tiêu chất lượng | Đơn vị | Mức chất lượng | |
| 1 | Độ bền kéo không nhỏ hơn | N/mm2 | 165 | |
| 2 | Độ dãn dài tương đối không nhỏ hơn | % | 8 | |
| 3 | Độ cứng không nhỏ hơn | HV | 58 |
| Chế độ nhiệt luyện |
Cường độ chịu uốn (0.2% kg/mm2) |
Cường độ dãn tối đa ( kg/mm2) |
Tỷ lệ dãn dài |
Độ cứng Br (kg/mm2) |
Cường độ chịu đứt cao nhất (kg/mm2) |
Cường độ chịu mỏi (kg/mm2) |
|
| t =1.6mm | d= 12.7mm | ||||||
|
0 T1 T4 T5 T6 T38 T381 T382 |
5.0 9.0 .0 15.0 22.0 24.5 19.0 27.5 |
9.0 15.5 17.5 19.0 24.5 26.0 21.0 29.5 |
– 20 22 12 12 9 10 12 |
– – – – – – – – |
25 42 – 60 73 82 70 95 |
7.0 10.0 – 12.0 15.5 15.5 12.5 19.0 |
5.5 6.5 – 7.0 7.0 – – – |
| Chế độ nhiệt luyện |
Cường độ chịu uốn (0.2% kg/mm2) |
Cường độ dãn tối đa ( kg/mm2) |
Tỷ lệ dãn dài |
Độ cứng Br (kg/mm2) |
Cường độ chịu đứt cao nhất (kg/mm2) |
Cường độ chịu mỏi (kg/mm2) |
|
| t= 1.6mm | d= 12.7mm | ||||||
|
0 T4 T6 |
5.5 15.0 28.0 |
12.5 24.5 31.5 |
25 22 12 |
30 65 95 |
30 25 17 |
8.5 17.0 21.0 |
6.5 10.0 10.0 |
Dung sai mặt cắt ngang sản phẩm phù hợp với quy định dung sai mặt cắt ngang của tiêu chuẩn GB/T 5237-93 và tiêu chuẩn ISO 6362/4-198. Cùng tham khảo bảng tiêu chuẩn về nhôm sai kích thước mặt cắt đặc của Profin nhé!
Bảng tiêu chuẩn nhôm dung sai kích thước mặt cắt đặc của profin
| Kích thước | Sai lệch giới hạn | ||||||||
| Kích thước kim loại 2. 3 ( ≥ 75% của kích thước kim loại) | Kích thước kim loại 4. ( ≥ 75% của kích thước kim loại Ci hoặc Ce ) | ||||||||
|
Mặt cắt hở A |
Chiều dày thành của mặt cắt rỗng 5. B |
Khoảng cách từ A đến chuẩn | |||||||
| đến 5 | > 5 đến 15 | > 15 đến 30 | > 30 đến 60 | > 60 đến 100 | > 100 đến 150 | > 150 đến 200 | |||
| 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 | 10 |
|
Đến 3.2 > 3.2 đến 6.30 > 6.30 đến 12.50 > 12.50 đến 20.00 > 20.00 đến 25.00 |
±0.15 ±0.18 ±0.20 ±0.23 ±0.25 |
±10% kích thước ( nhưng không vượt quá ±1.50 max ±0.25 min) |
±0.15 ±0.18 ±0.20 ±0.23 ±0.25 |
±0.25 ±0.30 ±0.36 ±0.41 ±0.46 |
±0.3 ±0.36 ±0.41 ±0.46 ±0.50 |
– ±0.41 ±0.46 ±0.52 ±0.58 |
– – ±0.50 ±0.56 ±0.64 |
– – – – ±0.76 |
– – – – – |
|
> 25.00 đến 40.00 > 40.00 đến 50.00 > 50.00 đến 100.00 > 100.00 đến 150.00 > 150.00 đến 200.00 > 200.00 đến 250.00 |
±0.30 ±0.36 ±0.60 ±0.86 ±1.10 ±1.35 |
±0.30 ±0.36 ±0.60 ±0.86 ±1.10 ±1.35 |
±0.54 ±0.60 ±0.86 ±1.10 ±1.35 ±1.65 |
±0.58 ±0.66 ±0.96 ±1.25 ±1.55 ±1.90 |
±0.66 ±0.78 ±1.20 ±1.65 ±2.10 ±2.50 |
±0.76 ±0.92 ±1.45 ±2.00 ±2.50 ±3.00 |
±0.88 ±1.05 ±1.70 ±2.40 ±3.05 ±3.70 |
– ±1.25 ±2.05 ±2.80 ±3.55 ±4.30 |
|
- Sai lệch kích thước: Quy định khác với sai lệch về 2 phía thì giá trị sai lệch giới hạn được tính là trung bình cộng sai lệch lớn nhất và nhỏ nhất của kích thước đó.
- Sai lệch của profin: Khi xác định sai lệch của profin hình góc không được phép dựa trên các kích thước đường thẳng mà phải xác định theo góc.
- Sai lệch phụ thuộc khoảng cách mặt chuẩn: Sai lệch này không áp dụng cho các kích thước như x hoặc z của hình ngay cả khi y > 75%. Phụ thuộc khoảng cách a từ mặt chuẩn đối với sai lệch mà có thể áp dụng được cho kích thước x và z. Sử dụng các cột tương ứng Ci và Ce.
- Sự thoả thuận: Theo thoả thuận giữa cơ sở sản xuất và đặt hàng, có thể thay việc quy định Ce ( kích thước ngoài) bằng quy định Ci ( kích thước trong).
- Điều kiện áp dụng: Được áp dụng khi không gian hoàn toàn kín và có diện tích ≥ 70mm2 ; nếu không sử dụng cột A ( mặt cắt hở).
| STT | Kích thước danh nghĩa (mm) | Dung sai cho phép (mm) |
| 1 | 3 | ±0.15 |
| 2 | 3. 6 | ±0.18 |
| 3 | 6 , 12 | ±0.20 |
| 4 | 12 , 19 | ±0.23 |
| 5 | 19 , 25 | ±0.25 |
| 6 | 25 , 38 | ±0.30 |
| 7 | 38 , 50 | ±0.36 |
| 8 | 50 , 100 | ±0.61 |
| 9 | 100 , 150 | ±0.86 |
| 10 | 150, 200 | ±1.12 |
| 11 | 200 , 250 | ±1.37 |
Dung sai cho phép góc sản phẩm là sự thay đổi cho phép trong các phép đo bắt nguồn từ phép đo cơ sở. Sai lệch của một góc đã được cho trước đối với mặt cắt của profin tại bất kỳ điểm nào phải thỏa mãn yêu cầu dung sai góc sản phẩm. Khi dung sai góc cho phép chỉ yêu cầu ( + ) hoặc ( – ) tức là gấp 2 lần trị số cho phép.
Bảng dung sai cho phép góc sản phẩm
| Chiều dày danh nghĩa thành mỏng nhất, mm | Sai lệch cho phép (max) |
|
Đến 1,6 Lớn hơn 1,6 đến 5,0 Lớn hơn 5,0 |
20 1,50 10 |
Thanh nhôm hợp kim định hình dùng trong xây dựng phải thỏa mãn các yêu cầu dung sai bán kính góc lượn sản phẩm. Khi dung sai góc cho phép chỉ yêu cầu ( + ) hoặc ( – ) tức là gấp 2 lần trị số cho phép.
Bảng dung sai cho phép bán kính góc lượn sản phẩm
| Bán kính góc lượn (mm) | Dung sai cho phép (mm | |
| R | £ 4.7 | ± 0.4 |
| R | > 4.7 | ± 0.1R |
phép.
Dung sai độ phẳng trên bề mặt sản phẩm
Thanh nhôm hợp kim định hình dùng trong xây dựng phải thỏa mãn các yêu cầu dung sai độ phẳng trên bề mặt sản phẩm. Lấy thước thẳng đo ngang bề mặt sản phẩm bất kỳ chỗ nào khe hở được đo có giá trị lớn nhất của khe hở như hình trên.
Bảng dung sai cho phép độ phẳng bề mặt sản phẩm
| Bề mặt sản phẩm B (mm) | Dung sai cho phép (mm) |
| Bề mặt sản phẩm phẳng B £ 25 | £ 0.10 |
| Bề mặt sản phẩm phẳng B > 25 | £ 0.4% x B |
| Bề mặt sản phẩm cong | 0.13/cung độ 25mm |
Độ cong của sản phẩm là khoảng cách từ điểm xa nhất của mặt dưới sản phẩm đến mặt bằng ngang của bàn đo. Độ cong của sản phẩm đo trên tổng độ dài cả thanh hoặc dùng thước thẳng 300mm đo bề mặt dọc theo chiều dài xác định khe hở lớn nhất.
Bảng tiêu chuẩn nhôm dung sai cho phép độ cong sản phẩm.
| Đường kính vòng tròn ngoại tiếp (mm) | Độ dày sản phẩm (mm) | Độ cong sản phẩm (mm) | |
|
Trên độ dài bất kỳ 300mm (hs) |
Trên tổng độ dài sản phẩm Lm (ht) | ||
| F £ 38 | £ 2,4 | < 1,3 | < 3xL |
| > 2,4 | < 0,3 | < 0,7xL | |
| F >38 | £ 2,4 | < 0,3 | < 0,7xL |
| > 2,4 | < 0,3 | < 0,7xL | |
Thanh nhôm hợp kim định hình dùng trong xây dựng phải thỏa mãn các yêu cầu dung sai độ vênh sản phẩm được nêu ở bảng sau:
Bảng dung sai cho phép độ vênh sản phẩm
| Đường kính vòng tròn ngoại tiếp | Độ vênh mm / mm rộng | |
| Mỗi mét | Độ dài sản phẩm | |
| > 12,5 ¸ 40 | < 0,087 | < 0,176 |
| > 40 ¸ 80 | < 0,052 | < 0,123 |
| > 80 ¸ 250 | < 0,026 | < 0,079 |
dài
và đo cự ly lớn nhất của mặt bàn, mặt dưới của sản phẩm.
Dung sai chiều dài sản phẩm
Thanh nhôm hợp kim định hình dùng trong xây dựng phải thỏa mãn các yêu cầu dung sai chiều dài sản phẩm được nêu dưới đây.
Sai lệch giới hạn chiều dài quy ước
| Đường kính vòng tròn ngoại tiếp | Chiều dài quy định. mm | |||
| đến 1000 | Từ 1000 đến 1500 | Từ 1500 đến 5000 | Từ 5000 đến 7000 | |
| £ 60 | + 2.0 | + 2.5 | + 2.5 | + 3.5 |
| 60 đến 100 | + 2.0 | + 2.5 | + 3.5 | + 4.0 |
| 100 đến 140 | + 3.0 | + 3.5 | + 4.0 | + 5.0 |
| 140 đến 180 | + 3.5 | + 4.0 | + 5.0 | + 6.5 |
| 180 đến 250 | + 4.5 | + 5.0 | + 6.5 | + 8.0 |
Độ dày thanh nhôm hợp kim định hình không nên thấp hơn các trị số nêu ở bảng sau:
Bảng độ dày mặt cắt ngang thanh nhôm hợp kim định hình
| Đường kính vòng tròn ngoại tiếp. mm | Mục đích sử dụng | Chiều dày mặt cắt ngang. mm |
| £ 35 |
|
|
| 35 đến 50 |
|
|
| 50 đến 100 |
|
|
| > 100 |
|
|
Các tiêu chuẩn về nhôm rất chặt chẽ trong việc kiểm soát chất lượng bề mặt nhôm hợp kim định hình bởi nó không những ảnh hưởng đến tính thẩm mỹ mà còn có mối liên hệ trực tiếp đến việc bảo vệ sản phẩm khỏi những tác động xấu của môi trường.
- Chất lượng lớp màng oxy hóa: Màng nhôm oxy hóa có tác dụng bảo vệ các thanh hợp kim nhôm định hình trước những bất lợi từ thời tiết, con người trong quá trình sử dụng. Chất lượng bề dày tối thiểu của lớp màng thanh nhôm Anode là 8.25 mm. Trong khi đó, đối với lớp màng thanh nhôm Anod ED bề dày tối thiểu là 15.35mm.
- Bề mặt sản phẩm: Có 3 tiêu chí cần đảm bảo vệ bề mặt sản phẩm bao gồm:
- Bề mặt sản phẩm phải sạch, không cho phép có vết rạn,bong lớp, hoặc bọt khí.
- Bề mặt sản phẩm phải bóng,màu sắc phải đồng đều không được loang màu.
- Trên bề mặt sản phẩm cho phép vết ma sát, vết xước rất nhỏ bé độ sâu nhỏ hơn 0.05mm cho phép đoạn đầu 20mm của sản phẩm không có màng ôxy hoá.
4. Tiêu chuẩn JIS H4100 nhôm thanh định hình đùn ép của Nhật Bản
Đây là bộ tiêu chuẩn đến từ Nhật Bản với quy định các tiêu chuẩn được sử dụng cho các hoạt động công nghiệp Nhôm và nhôm hợp kim ép đùn hình dạng tại đất nước này.4.1. Danh mục hợp kim trong bộ tiêu chuẩn JIS
| Danh mục hợp kim | |||
|---|---|---|---|
| Mã hợp kim | Thông tin tham khảo | ||
| Loại thông thường | Loại đặc biệt | ||
| Danh mục | Tính chất đặc trưng và ứng dụng | ||
| Hợp kim | |||
| 1100 | A1100 S | A1100 SS |
|
| 1200 | A1200 S | A1200 SS | |
| 2014 | A2014 S | A2014 SS | |
| 2017 | A2017 S | A2017 SS | |
| 2024 | A2024 S | A2024 SS | |
| 3003 | A3003 S | A3003 SS |
|
| 3203 | A3203 S | A3203 SS | |
| 5052 | A5052 S | A5052 SS |
|
| 5454 | A5454 S | A5454 SS |
|
| Mã hợp kim | Thông tin tham khảo | ||
| Danh mục | Loại thông thường | Loại đặc biệt | Tính chất đặc trưng và ứng dụng |
| Hợp kim | |||
| 5083 | A5083 S | A5083 SS |
|
| 5086 | A5086 S | A5086 SS |
|
| 6061 | A6061 S | A6061 SS |
|
| 6N01 | A6N01 S | A6N01 SS |
|
| 6063 | A6063 S | A6063 SS | Là loại hợp kim đại diện cho khả năng đúc ép đùn. Độ cứng cao hơn một chút so với 6061, khả năng đúc ép đùn vượt trội, có khả năng tạo ra các loại hình dạng định hình phức tạp. Khả năng chống gỉ sét cao và khả năng xử lý bề mặt tốt. |
| Mã hợp kim | Thông tin tham khảo | ||
| Danh mục | Loại thông thường | Loại đặc biệt | Tính chất đặc trưng và ứng dụng |
| Hợp kim | |||
| Ứng dụng: Làm vật liệu trong xây dựng (cửa sổ, các ứng dụng kỹ thuật dân dụng, đồ đạc, đồ điện gia dụng,…) | |||
| 7003 | A7003 S | A7003 SS |
|
| 7N01 | A7N01 S | A7N01 SS |
|
| 7075 | A7075 S | A7075 SS |
|
trong bảng trên.
4.2. Thành phần hóa học
Các thành phần hóa học của tiêu chuẩn nhôm được quy định cụ thể trong bảng sau:Thành phần hóa học (%)
| Mã hợp kim | Thành phần hóa học % | |||||||||||
| Si | Fe | Cu | Mn | Mg | Cr | Zn | Zr, Zr+Ti, V | Ti | Khác (1) | Al | ||
| Mỗi loại | Tổng | |||||||||||
| 1100 | Si+Fe 1.0 max | 0.05~0.20 | 0.05 max | – | – | 0.10 max | – | – | 0.05 max | 0.15 max | 99.0max | |
| 1200 | Si+Fe 1.0 max | 0.05 max | 0.05 max | – | – | 0.10 max | – | 0.05 max | 0.05 max | 0.15 max | 99.0max | |
| 2014 | 0.5~1.2 | 0.7 max | 3.9~5.0 | 0.4~1.2 | 0.2~0.8 | 0.10 max | 0.25 max |
Zr+Ti 0.20 max |
0.15 max | 0.05 max | 0.15 max | Còn lại |
| 2017 | 0.2~0.8 | 0.7 max | 3.5~4.5 | 0.4~1.0 | 0.4~0.8 | 0.10 max | 0.25 max |
Zr+Ti 0.20 max |
0.15 max | 0.05 max | 0.15 max | Còn lại |
| 2024 | 0.50 max | 0.50 max | 3.8~4.9 | 0.3~0.9 | 1.2~1.8 | 0.10 max | 0.25 max |
Zr+Ti 0.20 max |
0.15 max | 0.05 max | 0.15 max | Còn lại |
| 3003 | 0.6 max | 0.7 max | 0.05~0.2 | 1.0~1.5 | – | – | 0.10 max | – | – | 0.05 max | 0.15 max | Còn lại |
| 3203 | 0.6 max | 0.7 max | 0.05 max | 1.0~1.5 | – | – | 0.10 max | – | – | 0.05 max | 0.15 max | Còn lại |
| 5052 | 0.25 max | 0.40 max | 0.10 max | 0.10 max | 2.2~2.8 | 0.15~0.35 | 0.10 max | – | – | 0.05 max | 0.15 max | Còn lại |
| 5454 | 0.25 max | 0.40 max | 0.10 max | 0.5~1.0 | 2.4~3.0 | 0.05~0.2 | 0.25 max | – | 0.20 max | 0.05 max | 0.15 max | Còn lại |
| 5083 | 0.40 max | 0.40 max | 0.10 max | 0.4~1.0 | 4.0~4.9 | 0.05~0.25 | 0.25 max | – | 0.15 max | 0.05 max | 0.15 max | Còn lại |
| 5086 | 0.40 max | 0.50 max | 0.10 max | 0.2~0.7 | 3.5~4.5 | 0.05~0.25 | 0.25 max | – | 0.15 max | 0.05 max | 0.15 max | Còn lại |
| 6061 | 0.4~0.8 | 0.7 max | 0.15~0.4 | 0.15 max | 0.8~1.2 | 0.04~0.35 | 0.25 max | – | 0.15 max | 0.05 max | 0.15 max | Còn lại |
| 6N01 | 0.4~0.9 | 0.35 max | 0.35 max | 0.50 max(2) | 0.4~0.8 | 0.30 max(2) | 0.25 max | – | 0.10 max | 0.05 max | 0.15 max | Còn lại |
| 6063 | 0.2 ~ 0.6 | 0.35 max | 0.1 max | 0.1 max | 0.45 ~ 0.9 | 0.10 max | 0.1 max | – | 0.1 max | 0.05 max | 0.15 max | Còn lại |
| 7003 | 0.3 max | 0.35 max | 0.2 max | 0.3 max | 0.5 ~ 1.0 | 0.2 max | 5.0 ~ 6.5 | Zr: 0.05 ~ 0.25 | 0.2 max | 0.05 max | 0.15 max | Còn lại |
| 7N01 | 0.3 max | 0.35 max | 0.2 max | 0.2 ~ 0.7 | 1.0 ~ 2.0 | 0.3 ~ 2.0 | 4.0 ~ 5.0 |
V: 0.10 max Zr: 0.25 max |
0.2 max | 0.05 max | 0.15 max | Còn lại |
| 7075 | 0.4 max | 0.5 max | 1.2 ~ 2.0 | 0.3 max | 2.1 ~ 2.9 | 0.18 ~ 0.28 | 5.1 ~ 6.1 | Zr+Ti: 0.25 max | 0.2 max | 0.05 max | 0.15 max | Còn lại |
4.3. Thông số cơ lý
Cùng tham khảo các thông số cơ lý trong bảng sau nhé!Thông số cơ lý
| Mã hợp kim | Mức độ cứng | Đặc tính kéo dài | ||||
|
Chiều dày tại điểm đo định trước mm |
Diện tích mặt cắt cm2 |
Độ bền kéo kgf/mm2 {N/mm2} |
Ứng suất phá hủy kgf/mm2 {N/mm2} |
Độ giãn dài(4) % |
||
|
A1100 S A1200 S |
H112 | – | – | 7.5 {74} min. | 2.0 {20} min. | – |
| A2014 S | O | – | – | 25 {245} max | 13 {127} max | 12 min. |
| T4 | – | – | 35 {343} min. | 25 {245} min. | 12 min. | |
| T42 | – | – | 35 {343} min. | 21 {206} min. | 12 min. | |
| T6 | 12 max | – | 42 {412} min. | 37 {363} min. | 7 min. | |
| > 12 ~ 19 | – | 45 {441} min. | 41 {402} min. | 7 min. | ||
| > 19 | 160 max | 48 {471} min. | 42 {412} min. | 7 min. | ||
| > 160 ~ 200 | 48 {471} min. | 41 {402} min. | 6 min. | |||
| > 200 ~ 250 | 46 {451} min. | 39 {382} min. | 6 min. | |||
| > 250 ~ 300 | 44 {431} min. | 37 {363} min. | 6 min. | |||
| T62 | 19 max | – | 42 {412} min. | 37 {363} min. | 7 min. | |
| > 19 | 160 max | 42 {412} min. | 37 {363} min. | 7 min. | ||
| > 160 ~ 200 | 42 {412} min. | 37 {363} min. | 6 min. | |||
| A2017 S | O | – | – | 25 {245} max | 13 {127} max | 16 min. |
|
T4 T42 |
– | 700 max | 35 {343} min. | 22 {216} min. | 12 min. | |
| > 700 ~ 1000 | 34 {333} min. | 20 {196} min. | 12 min. | |||
| A2024 S | O | – | – | 25 {245} max | 13 {127} max | 12 min. |
| T4 | 6 max | – | 40 {392} min. | 30 {294} min. | 12 min. | |
| > 6 ~ 19 | – | 42 {412} min. | 31 {304} min. | 12 min. | ||
| > 19 ~ 38 | – | 46 {451} min. | 32 {314} min. | 10 min. | ||
| > 38 | 160 max | 49 {481} min. | 37 {363} min. | 10 min. | ||
| > 160 ~ 200 | 48 {471} min. | 34 {333} min. | 8 min. | |||
| > 200 ~ 300 | 47 {461} min. | 32 {314} min. | 8 min. | |||
| T42 | 19 max | – | 40 {392} min. | 27 {265} min. | 12 min. | |
| > 19 ~ 38 | – | 40 {392} min. | 27 {265} min. | 10 min. | ||
| > 38 | 160 max | 40 {392} min. | 27 {265} min. | 10 min. | ||
| > 160 ~ 200 | 40 {392} min. | 27 {265} min. | 8 min. | |||
|
A3003 S A3203 S |
H112 | – | – | 9.5 {94} min. | 3.5 {34} min. | – |
| A5052 S | H112 | – | – | 18 {177} min. | 7.0 {69} min. | – |
| O | – | – |
18 {177} min. 25 {245} max |
7.0 {69} min. | 20 min. | |
| A5454 S | H112 | 130 max | 200 max | 22 {216} min. | 8.5 {84} min. | 12 min. |
| O | 130 max | 200 max |
22 {216} min. 29 {284} max |
8.5 {84} min. | 14 min. | |
| A5083 S | H112 | 130 max | 200 max | 28 {275} min. | 11 {108} min. | 12 min. |
| O | 38 max | 200 max |
28 {275} min. 36 {353} max |
12 {118} min. | 14 min. | |
| > 38 ~ 130 | 200 max |
28 {275} min. 36 {353} max |
11 {108} min. | 14 min. | ||
| A5086 S | H112 | 130 max | 200 max | 24.5 {240} min. | 9.5 {93} min. | 12 min. |
| O | 130 max | 200 max |
24.5 {240} min. 32 {314} max |
9.5 {93} min. | 14 min. | |
| A6N01 S | T5 | 6 max | – | 25 {245} min. | 21 {206} min. | 8 min. |
| > 6 ~ 12 | – | 23 {226} min. | 18 {177} min. | 8 min. | ||
| T6 | 6 max | – | 27 {265} min. | 24 {235} min. | 8 min. | |
| A6061 S | O | – | – | 15 {147} max | 11 {108} max | 16 min. |
| T4 | – | – | 18 {177} min. | 11 {108} min. | 16 min. | |
| T42 | – | – | 18 {177} min. | 8.5 {83} min. | 16 min. | |
|
T6 T62 |
6 max | – | 27 {265} min. | 25 {245} min. | 8 min. | |
| > 6 | – | 27 {265} min. | 25 {245} min. | 10 min. | ||
| A7003 S | T5 | 12 max | – | 29 {284} min. | 25 {245} min. | 10 min. |
| > 12 ~ 25 | – | 28 {275} min. | 24 {235} min. | 10 min. | ||
| A7N01 S | O | – | 200 max | 25 {245} max | 15 {147} max | 12 min. |
| T4 | – | 200 max | 32 {314} min. | 20 {196} min. | 11 min. | |
| T5 | – | 200 max | 33 {324} min. | 25 {245} min. | 10 min. | |
| T6 | – | 200 max | 34 {333} min. | 28 {275} min. | 10 min. | |
| A7075 S | O | – | – | 28 {275} max | 17 {167} max | 10 min. |
|
T6 T62 |
6 max | – | 55 {539} min. | 49 {481} min. | 7 min. | |
| > 6 ~ 75 | – | 57 {559} min. | 51 {500} min. | 7 min. | ||
| > 75 ~ 110 | 130 max | 57 {559} min. | 50 {490} min. | 7 min. | ||
| > 130 ~ 200 | 55 {539} min. | 49 {481} min. | 6 min. | |||
| > 110 ~ 130 | 200 max | 55 {539} min. | 48 {471} min. | 6 min. | ||
Thông số cơ lý của hợp kim 6063
| Mã hợp kim | Mức độ cứng | Đặc tính kéo dài | Đặc tính độ cứng | ||||
|
Chiều dày tại điểm đo định trước mm |
Độ bền kéo kgf/mm2 {N/mm2} |
Ứng suất phá hủy kgf/mm2 {N/mm2} |
Độ giãn dài % |
Chiều dày tại điểm đo định trước mm |
HV (5) | ||
| A6063 S | T1 | 12 max | 12 {118} min. | 6.0 {59} min. | 12 min. | – | – |
| > 12 ~ 25 | 11 {108} min. | 5.5 {54} min. | 12 min. | ||||
| T5 | 12 max | 16 {157} min. | 11 {108} min. | 8 min. | 0.8 min. | 58 min. | |
| > 12 ~ 25 | 15 {147} min. | 11 {108} min. | 8 min. | ||||
| T6 | 3 max | 21 {206} min. | 18 {177} min. | 8 min. | – | – | |
Shalumi cam kết kiến tạo sản phẩm và dịch vụ khách hàng tốt nhất. Sử dụng các sản phẩm Nhôm Shalumi của Tập đoàn Nhôm Sông Hồng Shalumi đảm bảo Quý khách hàng sẽ được trải nghiệm tốt nhất về chất lượng cũng như dịch vụ.
Thông tin liên hệ:
Công ty CP Tập đoàn Nhôm Sông Hồng Shalumi
Địa chỉ: Phố Hồng Hà, Phường Bến Gót, TP Việt Trì, Tỉnh Phú Thọ
Điện thoại: 0084-2103 862 715/ 862 708. Hotline: 0862.734468
Email: phongkinhdoanhshalumi@gmail.com
Website: https://shalumi.com.vn


